Thi công mạng lan

Tìm hiểu về nước sạch thiên nhiên

nước sạch thiên nhiên
Nhiều người vẫn gọi các loại hệ thống lọc nước sạch uống đóng chai đóng bình là nước sạch nhưng sự thực không phải như vậy. nước khoáng không phải là nước đóng bình . nước sạch là loại nước sạch hình thành trong lòng đất có chứa một hoặc một số nguyên tố, khí tự nhiên hay hợp chất khoáng với hàm lượng cao hơn nước sạch uống thông thường

Nhiều người vẫn gọi các loại nước uống đóng chai đóng bình là nước đóng chai nhưng sự thực không phải như vậy. nước đóng chai không phải là nước .

nước đóng chai là loại nước đóng chai hình thành trong lòng đất có chứa một hoặc một số nguyên tố, khí tự nhiên hay hợp chất khoáng với hàm lượng cao hơn nước khoáng uống thông thường.

Đương nhiên phải hiểu các nguyên tố hay hợp chất khoáng nói ở đây là những chất có hoạt tính sinh học, có lợi cho cơ thể, được gọi là những yếu tố đặc hiệu của nước sạch và được xác lập thành những chỉ tiêu định danh và tiêu chuẩn định lượng nước . Căn cứ chủ yếu để xác lập chỉ tiêu nước đóng chai là các yếu tố tạo nên hoạt tính sinh học và giá trị dinh dưỡng của nguồn nước khoáng . Một nguồn nước khoáng không có một yếu tố đặc hiệu nào theo quy định thì không thể công nhận là nước khoáng .

nước đóng bình thiên nhiên đóng chai (Bottled/packaged natural mineral water) có thể phân biệt rõ với nước uống thông thường do:

được đặc trưng bởi hàm lượng một số muối khoáng nhất định và các tỷ lệ tương đối của chúng và được các nguyên tố vi lượng hoặc các thành phần khác;
được lấy trực tiếp từ các nguồn thiên nhiên hoặc giếng khoan từ các mạch nước đóng chai ngầm được bảo vệ thích hợp để không bị ô nhiễm hoặc ảnh hưởng đến chất lượng của nước thiên nhiên;
bền vững về thành phần, ổn định về lưu lượng và nhiệt độ cho dù có biến động của thiên nhiên;
được lấy trong các điều kiện đảm bảo độ sạch ban đầu về vi sinh vật và thành phần hóa học của các thành phần cơ bản;
được đóng chai gần nguồn với các hệ thống đường dẫn khép kín đảm bảo các yêu cầu vệ sinh nghiêm ngặt.

Một số loại nước khoáng :

nước khoáng thiên nhiên chứa cacbon dioxit (CO2) tự nhiên (Naturally carbonated natural mineral water): nước khoáng thiên nhiên sau khi được xử lý và tái hợp cacbon dioxit của chính nguồn đó và sau khi đóng chai có hàm lượng khí cacbon dioxit (CO2) như tại nguồn nước .

nước tinh khiết thiên nhiên không chứa cacbon dioxit (CO2) (Non – carbonated natural mineral water): nước sạch thiên nhiên sau khi xử lý và đóng chai không chứa cacbon dioxit (CO2) tự do vượt quá lượng cần thiết để duy trì sự tồn tại các muối hydrocacbonat hòa tan trong nước đóng chai .

nước khoáng thiên nhiên khử cacbon dioxit (CO2) (Decarbonated natural mineral water): nước sạch thiên nhiên sau khi xử lý và đóng chai có hàm lượng cacbon dioxit (CO2) nhỏ hơn tại nguồn nước tinh khiết và không đồng thời phát ra cacbon dioxit dưới các điều kiện nhiệt độ và áp suất bình thường.

nước đóng bình thiên nhiên có bổ sung cacbon dioxit (CO2) (Natural mineral water fortified with carbon dioxide from the source): nước khoáng thiên nhiên sau khi xử lý và đóng chai có chứa hàm lượng cacbon dioxit (CO2) lớn hơn tại nguồn, lượng CO2 được bổ sung là CO2 từ nguồn.

nước sạch thiên nhiên chứa cacbon dioxit (Carbonated natural mineral water): nước khoáng thiên nhiên sau khi xử lý và đóng chai có nạp thêm cacbon dioxit (CO2) thực phẩm.
Quy trình, kỹ thuật xử lý

Các biện pháp xử lý cho phép bao gồm việc tách các thành phần không ổn định như các hợp chất chứa sắt, magan, lưu huỳnh hoặc asen bằng phương pháp gạn và/hoặc lọc, nếu cần được tăng cường bằng quá trình sục khí cacbonic trước.

Các biện pháp xử lý chỉ được thực hiện trong điều kiện không làm thay day chuyen loc nuoc đổi hàm lượng khoáng đặc trưng của nước đóng chai .

Nghiêm cấm vận chuyển nước thiên nhiên trong các vật chứa rời để đóng chai hoặc tiến hành bất cứ một quá trình nào khác trước khi đóng chai.

Yêu cầu cảm quan đối với nước đóng bình thiên nhiên đóng chai

Tên chỉ tiêu
Yêu cầu

1. Màu sắc, TCU, không lớn hơn
15

2. Độ đục, NTU, không lớn hơn
2

3. Mùi, vị
Không có mùi, vị lạ

Tổng chất rắn hòa tan của nước đóng bình thiên nhiên đóng chai (TDS): nhà sản xuất tự công bố theo thực tế.

Các chỉ tiêu liên quan đến sức khoẻ đối với nước thiên nhiên đóng chai:

Tên chỉ tiêu
Mức tối đa

1. Antimon, mg/l
0,005

2. Asen, mg/l tính theo asen tổng số.
0,01

3. Bari, mg/l.
0,7

4. Borat, mg/l tính theo B.
5

5. Cadimi, mg/l.
0,003

6. Crom, mg/l tính theo tổng số.
0,05

7. Đồng, mg/l.
1

8. Xyanua, mg/l, khônglớn hơn
0,07

9. Florua, mg/l
1)

10. Chì, mg/l.
0,01

11. Mangan, mg/l.
0,5

12. Thủy ngân, mg/l.
0,001

13. Niken, mg/l.
0,02

14. Nitrat, mg/l tính theo nitrat.
50

15. Nitrit, mg/l tính theo nitrit.
0,02

16. Selen, mg/l.
0,01

17. Các hydrocacbon thơm đa vòng
2)

18. Chất lượng hoạt động bề mặt
3)

19. Dầu khoáng
3)

1) Tùy theo đối tượng sử dụng.

2) Theo “Tiêu chuẩn vệ sinh nước đóng bình ăn uống” ban hành kèm theo Quyết định số 1329/2002/BYT/QĐ.

3) Phải nhỏ hơn giới hạn quy định trong các phương pháp thử tương ứng

Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nước khoáng thiên nhiên đóng chai: không được có

Yêu cầu vi sinh vật đối với nước đóng chai thiên nhiên đóng chai trong quá trình tiêu thụ, nước đóng bình thiên nhiên: phải đảm bảo chất lượng không gây rủi ro cho sức khoẻ người tiêu dùng (không được có các vi sinh vật gây bệnh);
Đóng gói, ghi nhãn, bảo quản, vận chuyển

Đóng gói

nước khoáng thiên nhiên được đóng trong các chai, các bình chuyên dùng cho thực phẩm, đảm bảo yêu cầu vệ sinh.

nước thiên nhiên được đóng trong các chai, bình có dung tích thích hợp, kín, không bị rò rỉ ở bất kỳ tư thế nào, không làm thay đổi hoặc ảnh hưởng đến chất lượng của nước đóng chai thiên nhiên trong quá trình bảo quản và vận chuyển.

Ghi nhãn

Việc ghi nhãn đối với nước khoáng thiên nhiên phải thực hiện theo TCVN 7087: 2002 [CODEX STAN 1 – 1985 (Rev. 1 – 1991, Amd. 1999&2001)] Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn.

Việc ghi nhãn đối với nước sạch thiên nhiên đóng chai, ngoài những quy định tại 6.2.1 của tiêu chuẩn này cần bổ sung các nội dung sau đây:

Tên gọi của sản phẩm phải là “nước sạch thiên nhiên” kết hợp với tên gọi thương mại hoặc địa danh của nguồn nước sạch . Ngoài ra, tuỳ theo bản chất của từng loại nước tinh khiết như định nghĩa ở 3.2 đến 3.6 mà ghi rõ:

nước thiên nhiên chứa cacbon dioxit (CO2) tự nhiên;
nước khoáng thiên nhiên không chứa cacbon dioxit (CO2);
nước đóng chai thiên nhiên khử cacbon dioxit (CO2);
nước sạch thiên nhiên có bổ sung cacbon dioxit (CO2) từ nguồn;
nước đóng chai thiên nhiên chứa cacbon dioxit.

Ghi lên nhãn các thành phần đặc trưng của nước đóng chai thiên nhiên:

Hàm lượng tổng chất rắn hòa tan;
Hàm lượng natri;
Hàm lượng canxi;
Hàm lượng kali;
Hàm lượng magiê;
Hàm lượng iôt;
Hàm lượng florua;
Hàm lượng HCO3-.

Khi sản phẩm chứa nhiều hơn 1mg/l florua thì phải ghi trên nhãn là “có chứa florua”. Khi sản phẩm chứa nhiều hơn 2,0 mg/l florua thì phải ghi trên nhãn là “Sản phẩm không thích hợp cho trẻ dưới 7 tuổi”.

Phía dưới tên gọi phải ghi rõ các biện pháp xử lý đã áp dụng.

Không ghi nhãn xác nhận day chuyen san xuat nuoc tinh khiet liên quan đến dược lý hoặc hiệu quả điều trị bệnh lý.

Bảo quản

nước sạch thiên nhiên đóng chai được bảo quản ở điều kiện bình thường. Tránh ánh nắng trực tiếp của mặt trời.

Vận chuyển

nước đóng chai thiên nhiên đóng chai được vận chuyển bằng các phương tiện vận chuyển khô, sạch, có mui che tránh được mưa nắng, không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

Theo TCVN 6213: 2004

Tác giả: wp_137_locnuocvietan

Comments

comments